pediem123
05-04-2009, 03:12 PM
:D bữa trước nhầm box bây giờ post lại
pediem123
05-04-2009, 03:14 PM
đây nè:
Khi ra khỏi nhà thì người Nhật nói ittekimasu (tôi/con đi đây!), người ở nhà sẽ đáp lại itterashai (đi nhé!)
Về nhà sẽ là tadaima (tôi/con về rồi) và người ở nhà sẽ nói o kaerinasai (về rồi à?!)
Trước khi ăn thì itadakimasu, ăn xong 1 bát rồi sẽ nói okawari (xin thêm bát nữa
), ăn xong là gochiso sama deshita
Khi vào cửa hàng ở nhật thì thường sẽ nghe thấy irasshaimase (xin kính chào quí khách) . Đi ra khỏi cửa hàng thì họ cảm ơn arigatou gozaimasu. Thi thoảng còn go raiten arigatou gozaimasu.
Lên tàu điện cũng nghe thấy go jousha, arigatou gozaimasu
@ryuuzaki: hikari là danh từ ánh sáng, hikaru là động từ chiếu/tỏa sáng
.-chan dịch là bé thì đúng hơn, nhóc thì dùng -bouzu
.Faia là phiên âm của tiếng Anh: fire còn tiếng nhật lửa là hi(bi), hanabi=hoa lửa=pháo hoa
.tương tự cho foto, tiếng Nhật là shashin
.Gakuen như có bạn đã nói ko phải là trường học, trường học là gakko, gakuen là học viện
.ja ne cũng có thể dịch là hẹn gặp lại và mata ne cũng vậy, chứ mata ne ko phải là chào nhé (mata=lần sau,mata ne=lần sau nhé=hẹn gặp lại)
.Wakari ko có nghĩa, wakari masu mới là động từ "hiểu" chia ở dạng hiện tại, động từ nguyên mẫu là wakaru.
Các tiếp vị ngữ:
-san: dùng chung cho cả nam lẫn nữ, lần đầu gặp mặt người ta dùng cái này, mức độ lịch sự: trung bình.
-chan: thường dùng cho bé gái hoặc bạn bè thân là con gái có thể dùng cái này
-kun:tương tự cái trên mà cho con trai
-sensei: tiên sinh, dùng để nói với giáo viên, bác sĩ
-senpai: người học trước mình, kiểu như sư huynh, sư tỉ
-kohai : ngược lại của senpai
-bouzu : nhóc
-sama : gọi người (cực kỳ) kính trọng
-dono : cũng mang nghĩa kính trọng kiểu chủ nhân
-jin : người (của nước nào đó, VD: Betonamu-jin là người VN)
Số đếm:
ichi: 1
ni: 2
san: 3
shi (yon): 4
go : 5
roku : 6
shichi (nana): 7
hachi : 8
kyuu (ku):9
juu : 10
rei (zero): 0
hyaku : 100
sen : 1000
man : 10.000(1 vạn)
A
Aishiteru : yêu(bạn)
Ai : tình yêu(danh từ) =>Airen(ái nhân-người yêu,cái này shanpoo trong Ranma nói)
Akemashite omedetou : chúc mừng năm mới
Ashita : ngày mai
Atarashi: mới
Anata : bạn (you)
Amari : ít (dùng với câu phủ định)
Akarui: sáng (tính từ, bright)
Akai : màu đỏ
Ano...: (từ đệm)
Aki : mùa thu
Asa : buổi sáng
Arimasu : có (động từ, nguyên mẫu là aru)
Arigatou: cám ơn
---------------------------
B
Baka : ngốc, ngu
Banzai: câu thường dùng để nói chúc mừng
Borupen: phiên âm của ball-pen: bút bi
---------------------------
C
Chikara: lực (power)
chisai : nhỏ (tính từ)
chibi : nhỏ nhắn
chotto: 1 chút
---------------------------
D
Daisuki : rất thích=yêu (suki=thích, dai=lớn,đại,nhiều)
Daijoubu : ko sao, ổn
Dare : ai? (who)
Denwa: điện thoại
Dozo : xin mời
domo : cám ơn (nếu dùng domo arigatou gozaimasu là lịch sự nhất)
Doko : ở đâu (where)
doitashimashite : ko có chi, bạn quá khen
Doushite : tại sao (why) = Naze
Dame : đừng(cái này xem hentai gặp nhiều), ko tốt(có thể dùng như tính từ)
Densetsu : truyền thuyết (legend chả biết dịch là truyền thuyết có đúng ko FPRIVATE "TYPE=PICT;ALT=")
Dekimasu : có thể làm được
Daitai : đại khái
Daitan : dũng cảm, táo bạo (bold, mới bít wa anime zettai karen children)
----------------------------
E
Enishi : mối quan hệ (xem film Ai Yori Aoshi thì biết)
Eigo : tiếng Anh
Eien : vĩnh viễn, bất diệt
Ecchi: (miễn bình luận, cái này dân otaku đều hiểu,giải thích dài dòng)
etto....: âm đệm, giống như là: coi nào.....,để xem nào.... (mang nghĩa chờ chút)
Eki : nhà ga,trạm tàu điện (station)
---------------------------
F
Futari : 2 người, đôi
Futatsu: 2 cái
Faito : phiên âm của từ Fight, thường dùng để nói: cố lên (giống ganbatte)
Fuyu : mùa đông
Furimasu : rơi(như mưa rơi,tuyết rơi..., động từ nguyên mẫu:Furu)
------------------------
G
Gomen : xin lỗi
Gakko : trường học
Gakuen: học viện
Gouchiso sama deshita : dùng sau khi ăn xong
Gaikoku: nước ngoài
Gaikoku jin: người nước ngoài
Ganbaru : cố gắng, ganbaru yo=ganbatte ne!= cố lên nhé
Genki : sức khỏe(danh từ), khỏe(tính từ)
ge-mu : phiên âm của từ "game"-trò chơi
Abunai : nguy hiểm => cẩn thận. Còn cẩn thận phải là: ki o tsukete
Doitashimashite : không có chi.( Khi người khác cảm ơn mình)
itsudemo : bat cu luc nao
100 tu thong dung trong anime
100 TỪ THÔNG DỤNG TRONG ANIME
1. abunai- nguy hiểm: Trong tiếng Nhật một từ có rất nhiều nghĩa vì vậy tùy trong từng trường hợp cụ thể nó có thể có nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể là dữ tợn .Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó ko tốt hay nguy hiểm chẳng hạn "abunai kankei" ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và ko có lợi.
2. ai- yêu,tình yêu:có lẽ tôi ko cần giải thích thêm về từ này. ^_^
3. aite- địch thủ,kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó
4. akuma- Xấu xí ,ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.
5. arigatou- Cám ơn: một câu nói rất thông thường.
6. baka-một lời dùng để sỉ nhục người khác: Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là "ngu ngốc" hay "người chậm tiến". Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.
7. bakemono-quái vật,kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.
8. be-da!-:Câu này luôn kèm theo nhưng hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi ai đó hoặc là lời cổ vũ khíc lệ ai đó là một người thân yêu của người nói.
9. bijin-một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ "babe" trong tiếng anh tuy nhiên nó phải được cô gái đó đồng ý nếu không bạn đang nói một câu rất không lịch sự.
10. chigau-khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm hay sai trong công việc: Sai rồi hay Đừng gây trò cười thế!!!.
11. chikara-khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.
12. chikusho-Damm,Shit: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.
13. chotto-một chút:Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống:Giữ lấy 1 lúc..
14. daijoubu- O.K,tốt. Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.
15. damaru-Im lặng nào
16. damasu-nói dối, lừa gạt
17. dame- xấu, ko tốt, thôi, dùng để chỉ 1 việc gì đó ko muốn làm..
18. dare-ai đó: từ tiếp vĩ chẳng hạn, dareka-một ai đó, daremo-ko ai cả, daredemo-mọi người
19. doko- ở đâu
20. fuzakeru-nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.
21. gaki-non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .
22. gambaru-hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.
23. hayai-nhanh lên, khẩn trương lên.
24. hen-xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon(thủy thủ mặt trăng).
25. hentai-tính dục, giới tính: mặc dù có tiếp từ hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là "biến thái, bất bình thường", hiện nay, nó chỉ có nghĩa là "biến thái" hay "loại tình dục biến thái." Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là "Hentai".
26. hidoi-kinh khủng!!,thật khó chịu!!: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.
27. hime-công chúa:…
28. ii-tốt ,tuyệt:khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt..
29. iku-nào cùng đi..,biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi..) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.
30. inochi-cuộc sống:trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.
31. itai-đau đớn, nỗi đau, bị thương: một từ rất có ý nghĩa hihi khi đó người nói sẽ thốt ra Oái hay Ite-e!.
32. jigoku-âm phủ, địa ngục.
33. joshikousei-một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính thông thường hay nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.
34. kamawanai-mặc kệ nó, ko cần biết: đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và ko đáng quan tâm.
35. kami-trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một diều gì đó khó hiểu thần bí hoặc hoang đường.
36. kanarazu-trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó gẫu nhiên xảy ra đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..
37. kareshi-bạn trai; Kanojo-bạn gái đây là những từ khá quan trọng mô tả về cái mối quan hệ.
38. kawaii-thông minh, đáng yêu, dùng để gọi ngời mà mình yêu mến hay fall in love..Yeah I love that word hihi.Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau.
39. kedo-nhưng: lưỡng lự hay có một sự thay đổi.
40. kega-vết thương, chỗ bị đau.
41. keisatsu-cảnh sát,"cớm":-_-
42. ki-có rất nhiều nghĩa no thường dùng kèm với các từ mang tính diễn tả không đếm dược.
43. kokoro- xuất phát từ trái tim: nó dùng để nói khi người đó muốn bày tỏ tình cảm của mình rất chân thành.
44. korosu-giết bởi:nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.
45. kowai- đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.
46. kuru-đến đây: đây là một câu ra lệnh hay dungf để gọi một ai đó.
47. mahou-phép thuật, ma quái.
48. makaseru-nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút..
49. makeru-bỏ, từ bỏ ..:chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là "tôi sẽ không bao giờ từ bỏ".
50. mamoru-bảo vệ: chẳng hạn anh sẽ bảo vệ em"^_^
51. masaka-có thể lắm..
52. matsu-chờ chút
53. mochiron-dĩ nhiên. Không nghi ngờ gì!!!!
54. mou-(xong) rồi, đủ rồi..
55. musume-một cô bé: lời nói thốt ra khi nói về 1 cô bé trông rất dễ thương!^_^.
56. naka-nói về một mối quan hệ trong gia đình hay giữa những người có cùng ý kiến chẳng hạn "Nakayoku suru" có nghĩa là "cùng nhau" "Nakama" nghĩa là "bạn thân".
57. nani-cái gì??: một câu hỏi.
58. naruhodo-tôi hiểu, à rõ rồi..
59. nigeru-bỏ chạy, chạy thôi..
60. ningen-nhân đạo, dùng chỉ những hành động rất hào hiệp nhân đạo.
61. ohayou-câu chào buổi sáng.
62. okoru-bực thật.
63. onegai-cách nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘tôi xin bạn", hay dùng để cầu xin một diều gì đó.
64. oni-ma quỷ, yêu quái.
65. Ryoukai!-câu nói khi nhận được lời đề nghị "Roger!"
66. Saa-khá đấy, tốt thôi: câu cảm thán.
67. sasuga-tôi biết: câu nói của người có kiến thức rộng rãi trả lời một người khác.
68. sempai-một người có thứ bạc cao hơn hay nhiều tuổi hơn.
69. shikashi-dù vậy, nhưng, tuy nhiên.
70. shikata ga nai-không thể giúp được, không có cách nào cả.
71. shinjiru-(hãy) tin rằng (vào).
72. shinu-chết nè..
73. sukoi-bảo thủ, tàn nhẫn .... nỗi đau hằn trong trí nhớ.
74. sugoi- là một trong ba từ thường dùng với "su" suteki và subarashii là 2 từ kia ba từ này có nghĩa tương tự và được dùng xen kẽ khi nói về sức khỏe của ai đó chẳng hạn à tốt, khỏe lắm,..
75. suki-cảm xúc, ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất đẹp với một ai đó khác giới:"Suki da." nghĩa là "mình rất mến (thích) bạn"
76. suru-làm:chẳng hạn "Dou shiyou?," nghĩa là "Ôi! tôi sẽ phải làm gì bây giờ".
77. taihen-vô cùng, cực độ, dùng để mô tả một điều gì đó rất kinh khủng.
78. tasukeru-cứu: chẳng hạn "Tasukete kure!" nghĩa là "cứu tôi!!"
79. tatakau-đánh nhau…
80. teki-quân địch kẻ thù..
81. tomodachi-bạn bè..
82. totemo-rất..,dùng để nhấn mạnh một điều gì đó.
83. unmei-định mệnh, số phận.
84. uragirimono-kẻ phản bội.
85. ureshii!-ôi! thật hạnh phúc:thán từ
86. urusai-ồn quá, im lặng, câm đi:câu mệnh lệnh.
87. uso-lừa dối: bạn nói dối..
88. uwasa-tin đồn.
89. wakaru-hiểu rồi: nói khi được một ai đó giải thích.
90. wana-bẫy, mưu kế..
91. yabai-khổ, câu nói than vãn: "Ôi! khổ quá nè!"
92. yakusoku-lời hứa.
93. yameru-dừng lại, hủy bỏ; Yamero! là cảm thán từ nghĩa là:"đủ rồi đó"
94. yaru-thử đi,đưa nó cho tôi: được dùng tùy thuộc vào hoàn cảnh
95. yasashii-thật dễ …:trong anime nó dùng để miêu tả một người hay đồ vật thật dễ thương hay nguy nga tráng lệ..yasashii hito nghĩa là tuyệt thật
96. yatta-dùng để cổ vũ: hoan hô muôn năm, nữa đi, yeah..
97. yoshi-được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong.
98. youkai-dùng để mô tả một điều gì đó huyền bí khó hiểu hay 1 hiện tượng siêu nhiên nào đó..
99. yume-mơ, giấc mơ.
100.yurusu-tha thứ, dùng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó.
* Mangaka (, Mạn Họa Gia?) là từ tiếng Nhật nghĩa là người sáng tác truyện tranh. Ở ngoài Nhật Bản, manga thường được hiểu là truyện tranh Nhật Bản và mangaka được hiểu là tác giả manga, mà thường là người Nhật.
* Sama là từ của tiếng Nhật, nó có nghĩa là "Chúa tể" dùng để đề cao giá trị của 1 người nào đó mà bạn hâm mộ. Tất cả các fan AM đều dùng từ này để gọi cho những thần tượng mà họ yêu thích trong AM hoặc games, nhất là những thần tượng đó phải là những nhân vật vừa lạnh vừa cool
* Cosplay là từ viết tắt của "costume" và "roleplay", có nghĩa là "trang phục" và "đóng vai". Người tham gia sẽ mặc những trang phục, được trang điểm và tập luyện cách đi đứng ăn nói giống hệt một nhân vật trong truyện tranh hay game video nổi tiếng nào đó.
:2T-bunny-(22):nhiều quá ^^
pediem123
05-04-2009, 03:16 PM
Nào cung nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật nhé!
Part 1: "I love you" trong tiếng Nhật
Một trong những câu nói quen thuộc và được mọi ng chú ý đến nhất chính là câu nói trao yêu thương "I love you". Trong tiếng Nhật, "tình yêu" là "ai"(theo Hán Việt thì đọc là "ái" đó) , và động từ "yêu" là "aisuru" i、キj. "Tôi yêu bạn" (tại TViệt mình nhiều đại từ nhân xưng quá, viết hết ra thì bất tiện nên gọi đại diên I love U = Tôi yêu bạn vậy T_T) có thể được nói theo tiếng Nhật bằng nhiều cách, chẳng hạn như "aishite imasu i、オト「ワキj", "Aishiteru i、オトj(mình thick nói cách này nhất)," "aishiteru yo i、オトj" hay "aishiteru wa (、オト, cách nói của con gái)". Tuy nhiện, người Nhật chẳng bao h nói câu "Tôi yêu bạn" theo cách của ng phương Tây, bởi vì nền Văn hóa khác nhau. Và chẳng có jì là ngạc nhiên khi bạn nghe một ng Nhật nói rằng họ chưa bao h phải nói những câu nói trên trong cuộc sống của mình. (cái này hơi khó tin nhỉ? ^^)
Thường thì ng NHật ít khi biểu hiện rõ tình yêu của mình. Đa số nghĩ rằng tình yêu có thể được thể hiện qua các cử chỉ mà ko nhất thiết phỉa nói thành lời. Và khi họ đặt tình cảm của mình vào câu nói, thường họ sẽ nói rằng ""suki desu iDォナキj". "Suki" có nghĩa là thích. Và ngòai câu nói đã nêu, ng NHật còn có thể nói những câu tương tự như "Suki da iDォセj," "suki dayo" (Dォセ, cách nói của con trai) or "suki yo (Dォ, cách nói của con gái)". Có tất nhiều cách nói với từ "suki", kể cả đối với từ địa phương. "Suki yanen iDォヒj" là một Vd cho cách nói của Kansai-ben (tiếng Kansai). Bạn có thể hiểu "Suki yanen" với nghĩa "tôi thick bạn" được vì đó là câu nói rất phổ biến ở vùng Kansai. Và cụm từ đó còn được sử dụng làm tên của một loại mỳ ăn liền.
Nếu bạn thick một ai đó hay một vật jì đó rất nhiều, bạn có thể sử dụng thêm từ "dai" (có nghĩa là to lớn) thêm vào đằng trước. Và kết quả sẽ là "daisuki desu iDォナキj."
Một từ khác cũng mang nghĩa "yêu" là "koi". Đây là mẫu tự kanji cho từ "kokoro (, nghĩa là trái tim).
Cả "ai " và "koi" đều có thể hiểu theo nghĩa "yêu" được. Tuy nhiên giữa 2 từ này cũng có chút khác biệt. Để tìm hiểu kỹ hơn các bạn đọc tiếp part 2 nhé ^^
pediem123
05-04-2009, 03:17 PM
xong thấy hay thanks nha:d
plamtuan
07-04-2009, 11:51 PM
Viết bằng katakana hay hiragana thì càng tốt bạn ơi :2T-bunny-(30): Thanks nhá
pediem123
12-04-2009, 04:39 PM
mình còn có thêm mấy trang học tiêng nhật online ne`:
http://www.mainichinihongo.com/forum/
http://www.nhatbanonline.com/moodle/
http://www.nhk.or.jp/lesson/vietnamese/
http://www.hoctiengnhatonline.com/
bạn nào ko có key tiếng nhật thì đây:
http://www.gate2home.com/?language=ja&sec=2
pediem123
12-04-2009, 04:40 PM
không co ai zdô àh:2T-bunny-(13):
knight10
12-04-2009, 07:56 PM
Cảm ơn bạn nhiều:2T-bunny-(11):
vietchyptk
12-04-2009, 09:19 PM
cảm ơn nha..mình thik con gái gọi = upa ;))
cardcaptorsakura
12-04-2009, 09:25 PM
hay lúm bạn ơi, thanks rất nhiều!
cardcaptorsakura
12-04-2009, 09:28 PM
hay lắm đó nha, mình đang rất rất cần
quá thanks bạn luôn!
cardcaptorsakura
12-04-2009, 09:30 PM
mà sao bạn ủng hộ chính mình dữ vậy ta!:2T-bunny-(1)::2T-bunny-(1):
vBulletin® v3.7.2, Copyright ©2000-2012, Jelsoft Enterprises Ltd.