dua_tre_1412
06-03-2007, 06:32 PM
Photoshop guide for Super Newbie
Mục đích: giúp cho những ai mong muốn mình biết chút ít về photoshop nắm rõ cơ bản của Photoshop.
Chống chỉ định: đã muốn học mà còn lười, không có ý chí học hỏi :36_1_30:
Table of contents:
I/ Giới thiệu về photoshop
II/ Các phiên bản của photoshop
III/ Các thuật ngữ chuyên dùng của photoshop
IV/ Các công cụ của photoshop
V/ FAQs
GUIDE
I/ Giới thiệu về Photoshop
- Photoshop là gì? Nó là 1 phần mềm dùng để vẽ + chỉnh sửa ảnh. Nó không phải là:
• Một trò chơi để chơi lúc buồn
• Một trò tiêu khiển
• Một thứ để quậy phá
• Một bishoujo game
• Một thứ để đánh bóng bản thân.
- Tại sao photoshop lại có nhiều người dùng đến thế? Vì sức mạnh của các công cụ (tools) trong photoshop rất đáng sợ và có tính tùy biến cao. Cộng thêm một thư viện các hiệu ứng đa dạng khiến photoshop có thể giúp bất kì ai trong các công việc chỉnh sửa ảnh
- Phần mềm có tác dụng tương đương với photoshop: The gimp, Paint shop pro, Illustrator...
- Nhớ thế này: Photoshop là 1 thanh kiếm có tiềm năng rất mạnh, nếu biết khéo léo sử dụng nó, chúng ta sẽ god like, còn nếu ngu si mà dùng nó một cách vô tổ chức thì chỉ là 1 con creep cho chúng nó GG.
- Và, đừng học photoshop (hay bất cứ thứ gì khác) theo phong trào. Đó chỉ là 1 cách ăn theo rẻ tiền mà thôi
II/ Các phiên bản photoshop
- 9 (thêm cả 9 patch 1)Hiện tai photoshop đã ra đến hơn 9 phiên bản, từ 1
- Photoshop 8 và 9 do có sự cải tiến tột bậc nên gọi là CS và CS 2 (Photoshop Counter strike? Chicken Soup? God knows!)
- Nói về tính năng thì tớ, sau khi đã dùng qua photoshop 6, 7, CS và CS2 thì tớ thấy CS 2 vẫn là hay nhất. Tính năng của nó khá tiện dụng và ko phiền hà như mấy bản trước. Một số điểm khá hay của CS 2 (CS 1 cũng có mấy cái này thì phải, chưa tìm hiểu kĩ lắm)
• Khi duplicate layer gốc tự động bỏ khóa
• Có filter library để bạn có thể apply filter và preview nó
• Interface tiện dụng
- Nói chung, cứ mua CS2 về mà phòng ngừa ở đấy. Ko có hại đâu
- CS 3 đang có beta, chờ lúc nào ra tớ sẽ hốt
III/ Các thuật ngữ của photoshop
- Photoshop có 1 số thuật ngữ mà người mới vào thường “chẳng hiểu người ta nói cái khỉ gì” như sau:
Layer: 1 layer, dịch là 1 lớp. Bạn hiểu nôm na thế này: 1 hình của photoshop bao hàm nhiều lớp, chúng chồng lên nhau, đè lên nhau để tạo ra 1 hình cuối cùng. Ví dụ:
Hình trên bao gồm rất rất rất nhiều layer, ví dụ: cái bảng no UBW là 1 layer, cánh đồng cỏ là 1 layer, cái bảng là 1 layer...theo nguyên tắc layer trên che layer dưới, chúng compile ra 1 cái image cuối cùng: thành phẩm. Các layer ko hề liên quan đến nhau, chúng đóng góp 1 chức năng khác nhau trong việc làm ra thành phẩm cuối cùng. Khi làm việc, mỗi khi vẽ 1 vật gì mới bạn nên tạo 1 layer mới để có gì khi delete nó ko làm ảnh hưởng đến các layer khác
Tools: trong photoshop có rất nhiều công cụ cho chúng ta chọn lựa, mỗi công cụ lại bao gồm các công cụ khác có chức năng gần giống nó. (Như cái Marquee tool, 1 công cụ để tạo vùng chọn, có các dạng như hình vuông, tròn, rectangular....)
Filter: filter có thể gọi là các bộ lọc hiệu ứng. Bạn vào filter bằng cách click vào menu filter trên thanh tool bars. Có hàng trăm loại filter, mỗi loại đem lại 1 hiệu ứng khác nhau cho hình ảnh. Thử chúng hết đi nhé
Selection: vùng chọn. Bạn có thể tạo 1 vùng chọn bằng các công cụ như pen, marquee tool, nói 1 cách ngắn gọn, khi có 1 vùng chọn trên 1 layer, tất cả mọi việc bạn làm sẽ chỉ diễn ra trong vùng chọn đó. (br...reality marble ). Ví dụ tớ tạo 1 vùng chọn hình tròn, sau đó dùng brush vẽ nguệch ngọac khắp cả cái layer thì brush sẽ chỉ hiện ra trong vòng tròn đó, còn lại tất cả đểu trắng bóc . Bạn bỏ vùng chọn bằng cách nhất Ctrl + D
Path: path là các đường được tạo bởi công cụ Pen. Những người mới dùng photoshop thường rất bất ngờ khi pen ko vẽ dc cái gì cả. Các bạn nên hiểu rằng, cái line bạn vẽ bằng pen ko phải là 1 hình ảnh. Nó chỉ là 1 đường định dạng sẵn cho các công cụ tích hợp với nó. Sau khi đi path bằng pen, bạn nhấn chuột phải và chọn stroke path (để dùng 1 công cụ nào đó đi theo cái path) hoặc fill path để tô màu cho phần trong cái path đó.
Pixel: 1 đơn vị ảnh. Khi tạo 1 hình mới, photoshop yêu cầu bạn nhập vào kích thứơc của image dc tạo ra. Khi dùng quen, bạn sẽ biết dc các thông số size thông dụng, ví dụ, màn hình 15 inches có size là 800 x 600 pixels, màn hình 17 inches là 1047 x 768 pixels, màn hình 19 inches là 1200 x 1047 pixels. Nếu bạn làm wallpaper, bạn nên nhớ các thông số này để tiện lợi cho việc làm wall đúng size.
Feather: đây là cách làm mờ biên của các vùng chọn. Tùy vào size của feather, màu bạn fill vào trong vùng chọn sẽ mờ dần ra ngoài biên.
File extension: 1 file của photoshop khi save lại sẽ có dạng là PSD. Cái file PSD này chỉ có thể mở bằng photoshop để chỉnh sửa mà thôi. Do đó khi xuất file ra, bạn save as nó để có thể biến thành các định dạng ảnh thông dụng như JPG, BMP, PNG, GIF...
Còn đây là 1 số khái niệm mà về sau bạn sẽ gặp:
Crop scan: khi bạn muốn chỉnh sửa 1 hình ảnh scan ( bao gồm nhân vật chính + BG), và bạn muốn chỉ còn lại ảnh nhân vật, bạn sẽ phải dùng tất cả các tools có thể để delete sạch sẽ cái Background kia đi. Tớ gọi cái này là Crop hay clean scan (not universal)
Scan: là hình ảnh dc scan và đưa lên mạng, thường có size lớn. Nhìn lúc cầm tay thì pé thế thui chớ lúc Scan mới biết nó to thổ phỉ thế nào ^^!
Vector: dùng pen trace theo các đường lines của 1 image. Tạo ra 1 image mới có size lớn hơn image cũ. Cách này dc coi là cách dùng scan 1 cách gián tiếp.
Brush art: chỉ dùng brush để vẽ 1 image nào đó.
IV/ Các công cụ của photoshop:
Xem từng phần để hiểu rõ hơn:
1/ Marquee tool:
Hot key: M
Bao gồm: rectangular marquee tool, ecliptical marquee tool, single row/ column marquee tool.
Chức năng: tạo 1 vùng chọn. Với rectangular là tạo vùng chọn tứ giác, ecliptical là hình elip, row là cột ngang và column là cột dọc.
Cách dùng: Drag and release để tạo 1 vùng chọn
Mẹo: nhấn Shift để tạo ra 1 hình vuông(bằng rectangular), hình tròn (ecliptical). ^^!
2/ Move tool:
Hot key: V
Bao gồm: ko (mình em cô đơn)
Chức năng: di chuyển vùng chọn. Nếu ko có vùng chọn nó sẽ di chuyển cả layer
Cách dùng: simple drag
Mẹo: nhấn shift để move theo chiều ngang hay dọc thẳng hàng. Move image từ file này sang file khác sẽ tạo ra 1 duplicate của layer này ở file kia.
3/ Lasso tool:
Hot key: L
Bao gồm: Lasso tool, Polygonal lasso tool và magnetic lasso tool.
Chức năng: tạo vùng chọn, tuy vậy chúng khá khác nhau
Với lasso tool: dùng chuột, di chuyển thành 1 vùng chọn (giống như dùng brush)
Với polygonal lasso tool: tạo vùng chọn bằng cách đi từng đường thẳng 1 (Tạo thành 1 đa giác)
Với magnetic lasso tool: nó sẽ bám vào 1 đường line gần nhất khi bạn di chuyển nó xung quanh 1 image.
Mẹo: nếu điểm đầu tiên của 1vùng chọn chưa khít với điểm cuối cùng, theo mặc định nó 2 điểm sẽ tự động nối lại với nhau theo đường ngắn nhất có thể.
Tớ thường dùng polygonal lasso tool để crop image. lasso tool thì phải đi chắc tay, nếu ko thì sẽ bó tay, hé hé
4/Magic wand:
Hot key: W
Bao gồm: ko (cô đơn mình anh)
Chức năng: tạo vùng chọn có cùng tính chất (màu sắc, hoặc cùng ko chứ bất kì 1 pixel nào)
Cách dùng: simply click vào vùng mình muốn chọn. Ví dụ muốn chọn màu xanh lá thì bạn click vào vùng có màu xanh lá
Mẹo: bạn có thể chỉnh độ nhạy của magic wand bằng cách thay đổi thông số của nó trên thanh toolbar (độ tolerance), với 0 là nhạy nhất (nó sẽ phân biệt màu xám nhạt với màu trắng) và 255 là ít nhất (trắng với xám gì vào ráo!)
Nếu bạn thích chọn tất cả các vùng có màu giống nhau trên image, dùng magic wand bấm vào màu đó, sau đó click chuột phải, select similar. Thế là các vùng có cùng màu đó sẽ cùng rơi vào vùng chọn
5/Crop tool
Hot key: C
Bao gồm: ko (vườn ko nhà trống)
Chức năng: cắt 1 phần của hình. Cái này dc dùng khi bạn chỉ muốn lấy 1 phần của hình, đồng thời resize image xuống thẳng thành cái vùng chọn đó.
Cách dùng: Click and drag.
Mẹo: shift để chọn 1 vùng vuông
6/Slice tool
Hot key: K
Bao gồm: Slice tool và slice select tool
Chức năng: tạo 1 vùng. Vùng này ko phải là 1 selection. Thực sự slice tool chỉ có ích khi bạn tạo gif Image hoặc web image mà thôi. Do đó tớ mạn phép ko nói thêm. Ai muốn biết thêm về slice tool thì cứ hỏi, tớ sẽ trả lời
Mẹo: huh? Did I say I don’t continue it?
7/ Patch tool:
Hot key: J
Bao gồm: Spot healing brush tool, healing brush tool, patch tool và red eye tool
Chức năng: sửa 1 số lỗi của scan. (ví dụ: bị mất 1 miếng). Red eye tool để sửa lỗi mắt đỏ khi chụp hình
Mẹo: những tools này hòan toàn vô dụng trong trường hợp lỗi lớn, đồng thời bạn hoàn toàn có thể sửa hình ảnh bằng brush và các công cụ khác. Xin mạn phép bỏ qua cái này
8/ Brush tool:
Hot key: B
Bao gồm: Brush tool, pencil tool, color replacement tool
Chức năng:
Brush tool dùng để vẽ nét có dạng cọ
Pencil để vẽ nét cứng, sắc
Colour replacement là công cụ để thay màu này thành màu khác
Cách dùng: click chuột trái , sau đó drag~
Mẹo: khi dùng brush, bạn có thể chỉnh thông số của nó bằng cách nhấn chuột phải. Trong đó size là kích cỡ của brush, hardness là độ cứng của nét. Nếu giảm hardness về bé hơn 100 thì ng ta gọi nó là air brush.
Color replacement dùng như sau: chọn 1 màu foreground làm màu mình muốn chuyển(ví dụ tớ muốn chuyển màu đỏ sang xanh lá thì tớ chọn màu foreground là xanh lá). Sau đó click vào màu mình muốn đổi (màu đỏ trong trường hợp này), và vẽ. Photoshop sẽ tự động chuyển các pixel mang màu đỏ sang màu xanh lá (với saturation, brightness = của màu đỏ)
9/ Clone stamp tool:
Hot key: S
Bao gồm: Clone stamp tool, pattern stamp tool
Chức năng: Clone stamp tool dùng để tạo ra 1 cái clone chính hiểu của 1 vùng chọn trước. Pattern stamp tool dùng để vẽ pattern
Cách dùng: với clonestamp tool, trước tiên bạn phải chọn 1 vùng bạn muốn tạo clone bằng cách nhấn giữ lì phím Alt. Sau đó, bạn click vào vùng muốn tạo clone
Tiếp theo, bỏ shift ra, click chuột trái và drag ở chỗ mà bạn muốn tạo clone ở đó
Quơ quơ, see the magic?
Còn pattern stamp thì đơn giản hơn, chọn 1 pattern có sẵn, sau đó simply drag
Mẹo: Heck...seems like there’s none. T_T
10/History brush tool
Hot hey: Y
Bao gồm: history brush tool và art history brush tool
Chức năng: chuyển các vùng mà nó đi qua trở lại trạng thái ở 1 thời gian đã định sẵn. Art history brush thì biến nó thành kiểu tranh nghệ thuật.
Cách dùng: sau khi bạn làm 1 cái trò gì đó với cái image của mình (ví dụ, delete sạch sẽ các pixel), bạn chọn history brush tool.
Việc trước hết là phải định thời gian (tạm gọi là 1 mốc thời gian) để có thể hóa phép cho tranh của mình quay lại thời điểm đó
Trong các panel bên tay phải, bạn thấy có 1 cái gọi là history panel. Nó ghi lại từng bước thay đổi của cái image (như tool bạn đã dùng, effect bạn đã áp dụng). Bên cạnh mỗi bước có 1 ô trống.
Bạn click vào ô trống của sự kiện gì đó xảy ra trước khi bạn delete cái image
OK, bây giờ bạn dùng art history brush, quơ quơ trên cái bg
Và kì lạ chưa? Quơ đến đâu hình ảnh lại hiện ra đến đấy.
Bạn nghĩ cái này vô tác dụng? Ko đâu, nó có khá nhiều mẹo hay đấy. Nếu muốn biết thì cứ hỏi.
Art history brush cũng làm việc tương tự, nhưng nó biến image của bạn thành 1 bức tranh nghệ thuật ( nhảm tý thui, há há ^^! )
11/ Eraser tool:
Hot key: E
Bao gồm: eraser tool, background eraser, magic eraser
Chức năng: tẩy tẩy, xóa xóa 1 cách vô học
Background eraser: xóa background(bằng cách đi viền theo image, nó sẽ xóa BG)
Magic eraser: xóa 1 vùng có màu tương tự nhau
Cách dùng: simply click. Riêng với cái bg eraser thì đi viền theo image, nó sẽ xóa cái bg phía sau. Tuy vậy cũng đừng có lạm dụng nó quá. Trong nhiều trường hợp thì cái này...vô dụng
Mẹo: xin các bạn phân biệt giữa ko có gì (null) và có màu trắng. Đế biết cái scan ko có gì hay là có màu trắng, tắt cái bg màu trắng mặc định ở dưới cùng đi. Những cái ô sọc sọc là biểu hiện của ko có gì, còn có màu trắng thì bạn thấy ngay!
12/ Paint bucket tool
Hot key: G
Bao gồm: paint bucket tool và gradient tool.
Chức năng:
Paint bucket: fill màu(hoặc pattern) vào các chỗ còn trống hoặc chỗ cùng màu nhau
Gradient: tạo vùng giao nhau giữa 2 màu foreground và background
Cách dùng: với paint bucket, chọn màu hoặc pattern, sau đó click
Với gradient: chọn màu foreground và background hợp lí, sau đó kéo 1 đường dài ngắn sẽ có công dụng khác nhau
Mẹo: kéo dài thì vùng giao nhau sẽ mượt hơn, kéo ngắn thì vùng giao nhau sẽ rất thô kệch. Gradient tool có nhiều dạng, bấm vào các dạng khác nhau ở trên toolbar để thử hết
13/ Blur tool
Hot key: R
Bao gồm: Blur tool, smudge tool và sharpen tool
Chức năng: làm mờ những nơi nào nó đi qua
Sharpen tool: làm rõ nét, thậm chí thô kệch hóa những nơi nó đi qua
Smudge tool: kéo những pixel màu đi theo nó
Cách dùng: cả 3 đều là drag~ ~ ~
Mẹo: cả 3 đều có cái hiệu chỉnh sức mạnh (strength). Nên chỉnh đúng kẻo ko thì làm mờ vô tội vạ (hoặc kéo dài vô tội vạ)
14/ Dodge tool
Hot key: O
Bao gồm: dodge tool, burn tool và sponge tool
Chức năng: Dodge tool làm sáng hình ảnh
Burn tool làm tối hình ảnh
Sponge tool làm tăng hoặc giảm độ tươi của màu (saturate/ desaturate)
Cách dùng: drag~
Mẹo: Dodge tool và burn tool đều có 3 mode(highlight, midtone và shadows) cho bạn chọn lựa. Nếu thấy dodge/ burn 1 màu mãi mà ko dc thì nên chuyển giữa 3 cái mode này để có thể làm dc
Sponge tool có 2 mode là tăng màu (Saturate) và giảm màu (desaturate)
15/ Path select tool
Hot key: A
Bao gồm: path select tool và direct select tool
Chức năng: chọn 1 path để chỉnh sửa path đó
Cách dùng: click vào path (với path selec tool) và vào từng điểm curve trên path (với direct select tool)
Mẹo: 1 điểm curve của path có 2 đường thẳng kéo ra, 1 đường là chỉnh độ cong của path, 1 đường khác là chỉnh độ cong của curve tiếp theo.
Cái này nói ra sẽ tốn thời gian. Ai muốn biết, xin hỏi tớ để biết.
16/ Type tool
Hot key: T
Bao gồm: horizontal type tool, vertical type tool, horizontal type mask tool, vertical type mask tool
Chức năng: Horizontal type tool: đánh chữ theo hàng ngang
Vertical type tool: đánh chữ theo hàng dọc
Horizontal type mask tool: tạo 1 mask chữ theo hàng ngang
Vertical type mask tool: tạo 1 mask chữ theo hàng dọc
Cách dùng: Click and drag để cho chữ vào 1 ô cố định
Single click để đánh chữ ko theo ô cố định
Mẹo: sau khi bạn type xong 1 dòng chữ (layer text vẫn có chữ T ) thì bạn vẫn còn có thể edit nội dung của dòng text đó (bằng cách chọn text tool - edit). Tuy vậy, những chữ này ko thể áp dụng hiệu ứng vào (ví dụ: bạn ko thể vẽ vào nó). Muốn áp dụng hiệu ứng tùy biến chữ, bạn cần cho nó thành dạng hình ảnh để có thể chỉnh sửa. Làm vậy bằng cách bấm chuột phải vào layer text, chọn rasterize type. Sau khi làm thế này thì layer text đã thành 1 layer hình ảnh chứ ko còn là dạng text nữa, tức là bạn ko thể edit nội dung của dòng chữ kia.
Muốn đánh chữ theo 1 đường cong tùy thích, trước tiên bạn dùng pen đi 1 đường cong, sau đó nhấn ctrl + left click để bỏ đường path tại đó.
Chọn Type tool, click vào đường cong
Chữ bạn đánh ra sẽ đi theo đường cong đó.
Về 2 định nghĩa mask trong cái type mask tool, mask là 1 dạng channel bảo vệ cho 1 vùng chọn cố định khỏi các tác dụng của effect.
Về sau, bạn sẽ biết nhiều hơn về mask, bây h thì tạm bỏ qua nó đi.
17/ Pen tool
Hot hey: P
Bao gồm: pen tool, freeform pen tool, add anchor(mà tớ gọi là curve point) point, delete anchor point, convert point tool
Chức năng: tạo path, chỉnh sửa path
Cách dùng: click, move cursor, click.
Mẹo: mới đầu dùng photoshop, bạn hãy để ý trên thanh toolbar, setting của pentool để ở cái ô đầu tiên (shape layer), bạn hãy chỉnh nó sang cái ô thứ 2 (có dạng cây bút ở trên 1 hình vuông) là paths. Cái này thì đơn giản hơn cái kia nhiều
18/ Rectangle tool:
Hot key: U
Bao gồm: rectangle tool, rounded rectangle tool, ellipse tool, polygon tool, line tool, custom shape tool.
Chức năng: tạo các path có hình tương ứng, riêng custom shape tool có thể tạo ra các shape độc đáo bằng thư viện custom shape có sẵn
Mẹo: tạo ra 1 shape ko có nghĩa là tạo ra 1 hình, muốn cái shape đó thành hình, bạn phải click chuột phải và chọn stroke path để brush đi theo đường shape có sẵn, từ đó tạo thành hình.
19/ Notes tool:
Hot key: N
Ko có gì nhiểu để nói ngoài việc tạo ra các chú thích
20/ Eye dropper tool
Hay còn gọi là colour picker tool. Bấm vào 1 màu nào đó để có màu đó thành màu foreground.
21/ hand tool:
di chuyển ô navigation khi hình vẽ quá to
22/zoom tool:
Phóng to, thu nhỏ hình ảnh. Left click để phóng to, shift + left click để thu nhỏ
Tất cả chỉ có thế thui, cố gắng nha các pác :kaka:
Mục đích: giúp cho những ai mong muốn mình biết chút ít về photoshop nắm rõ cơ bản của Photoshop.
Chống chỉ định: đã muốn học mà còn lười, không có ý chí học hỏi :36_1_30:
Table of contents:
I/ Giới thiệu về photoshop
II/ Các phiên bản của photoshop
III/ Các thuật ngữ chuyên dùng của photoshop
IV/ Các công cụ của photoshop
V/ FAQs
GUIDE
I/ Giới thiệu về Photoshop
- Photoshop là gì? Nó là 1 phần mềm dùng để vẽ + chỉnh sửa ảnh. Nó không phải là:
• Một trò chơi để chơi lúc buồn
• Một trò tiêu khiển
• Một thứ để quậy phá
• Một bishoujo game
• Một thứ để đánh bóng bản thân.
- Tại sao photoshop lại có nhiều người dùng đến thế? Vì sức mạnh của các công cụ (tools) trong photoshop rất đáng sợ và có tính tùy biến cao. Cộng thêm một thư viện các hiệu ứng đa dạng khiến photoshop có thể giúp bất kì ai trong các công việc chỉnh sửa ảnh
- Phần mềm có tác dụng tương đương với photoshop: The gimp, Paint shop pro, Illustrator...
- Nhớ thế này: Photoshop là 1 thanh kiếm có tiềm năng rất mạnh, nếu biết khéo léo sử dụng nó, chúng ta sẽ god like, còn nếu ngu si mà dùng nó một cách vô tổ chức thì chỉ là 1 con creep cho chúng nó GG.
- Và, đừng học photoshop (hay bất cứ thứ gì khác) theo phong trào. Đó chỉ là 1 cách ăn theo rẻ tiền mà thôi
II/ Các phiên bản photoshop
- 9 (thêm cả 9 patch 1)Hiện tai photoshop đã ra đến hơn 9 phiên bản, từ 1
- Photoshop 8 và 9 do có sự cải tiến tột bậc nên gọi là CS và CS 2 (Photoshop Counter strike? Chicken Soup? God knows!)
- Nói về tính năng thì tớ, sau khi đã dùng qua photoshop 6, 7, CS và CS2 thì tớ thấy CS 2 vẫn là hay nhất. Tính năng của nó khá tiện dụng và ko phiền hà như mấy bản trước. Một số điểm khá hay của CS 2 (CS 1 cũng có mấy cái này thì phải, chưa tìm hiểu kĩ lắm)
• Khi duplicate layer gốc tự động bỏ khóa
• Có filter library để bạn có thể apply filter và preview nó
• Interface tiện dụng
- Nói chung, cứ mua CS2 về mà phòng ngừa ở đấy. Ko có hại đâu
- CS 3 đang có beta, chờ lúc nào ra tớ sẽ hốt
III/ Các thuật ngữ của photoshop
- Photoshop có 1 số thuật ngữ mà người mới vào thường “chẳng hiểu người ta nói cái khỉ gì” như sau:
Layer: 1 layer, dịch là 1 lớp. Bạn hiểu nôm na thế này: 1 hình của photoshop bao hàm nhiều lớp, chúng chồng lên nhau, đè lên nhau để tạo ra 1 hình cuối cùng. Ví dụ:
Hình trên bao gồm rất rất rất nhiều layer, ví dụ: cái bảng no UBW là 1 layer, cánh đồng cỏ là 1 layer, cái bảng là 1 layer...theo nguyên tắc layer trên che layer dưới, chúng compile ra 1 cái image cuối cùng: thành phẩm. Các layer ko hề liên quan đến nhau, chúng đóng góp 1 chức năng khác nhau trong việc làm ra thành phẩm cuối cùng. Khi làm việc, mỗi khi vẽ 1 vật gì mới bạn nên tạo 1 layer mới để có gì khi delete nó ko làm ảnh hưởng đến các layer khác
Tools: trong photoshop có rất nhiều công cụ cho chúng ta chọn lựa, mỗi công cụ lại bao gồm các công cụ khác có chức năng gần giống nó. (Như cái Marquee tool, 1 công cụ để tạo vùng chọn, có các dạng như hình vuông, tròn, rectangular....)
Filter: filter có thể gọi là các bộ lọc hiệu ứng. Bạn vào filter bằng cách click vào menu filter trên thanh tool bars. Có hàng trăm loại filter, mỗi loại đem lại 1 hiệu ứng khác nhau cho hình ảnh. Thử chúng hết đi nhé
Selection: vùng chọn. Bạn có thể tạo 1 vùng chọn bằng các công cụ như pen, marquee tool, nói 1 cách ngắn gọn, khi có 1 vùng chọn trên 1 layer, tất cả mọi việc bạn làm sẽ chỉ diễn ra trong vùng chọn đó. (br...reality marble ). Ví dụ tớ tạo 1 vùng chọn hình tròn, sau đó dùng brush vẽ nguệch ngọac khắp cả cái layer thì brush sẽ chỉ hiện ra trong vòng tròn đó, còn lại tất cả đểu trắng bóc . Bạn bỏ vùng chọn bằng cách nhất Ctrl + D
Path: path là các đường được tạo bởi công cụ Pen. Những người mới dùng photoshop thường rất bất ngờ khi pen ko vẽ dc cái gì cả. Các bạn nên hiểu rằng, cái line bạn vẽ bằng pen ko phải là 1 hình ảnh. Nó chỉ là 1 đường định dạng sẵn cho các công cụ tích hợp với nó. Sau khi đi path bằng pen, bạn nhấn chuột phải và chọn stroke path (để dùng 1 công cụ nào đó đi theo cái path) hoặc fill path để tô màu cho phần trong cái path đó.
Pixel: 1 đơn vị ảnh. Khi tạo 1 hình mới, photoshop yêu cầu bạn nhập vào kích thứơc của image dc tạo ra. Khi dùng quen, bạn sẽ biết dc các thông số size thông dụng, ví dụ, màn hình 15 inches có size là 800 x 600 pixels, màn hình 17 inches là 1047 x 768 pixels, màn hình 19 inches là 1200 x 1047 pixels. Nếu bạn làm wallpaper, bạn nên nhớ các thông số này để tiện lợi cho việc làm wall đúng size.
Feather: đây là cách làm mờ biên của các vùng chọn. Tùy vào size của feather, màu bạn fill vào trong vùng chọn sẽ mờ dần ra ngoài biên.
File extension: 1 file của photoshop khi save lại sẽ có dạng là PSD. Cái file PSD này chỉ có thể mở bằng photoshop để chỉnh sửa mà thôi. Do đó khi xuất file ra, bạn save as nó để có thể biến thành các định dạng ảnh thông dụng như JPG, BMP, PNG, GIF...
Còn đây là 1 số khái niệm mà về sau bạn sẽ gặp:
Crop scan: khi bạn muốn chỉnh sửa 1 hình ảnh scan ( bao gồm nhân vật chính + BG), và bạn muốn chỉ còn lại ảnh nhân vật, bạn sẽ phải dùng tất cả các tools có thể để delete sạch sẽ cái Background kia đi. Tớ gọi cái này là Crop hay clean scan (not universal)
Scan: là hình ảnh dc scan và đưa lên mạng, thường có size lớn. Nhìn lúc cầm tay thì pé thế thui chớ lúc Scan mới biết nó to thổ phỉ thế nào ^^!
Vector: dùng pen trace theo các đường lines của 1 image. Tạo ra 1 image mới có size lớn hơn image cũ. Cách này dc coi là cách dùng scan 1 cách gián tiếp.
Brush art: chỉ dùng brush để vẽ 1 image nào đó.
IV/ Các công cụ của photoshop:
Xem từng phần để hiểu rõ hơn:
1/ Marquee tool:
Hot key: M
Bao gồm: rectangular marquee tool, ecliptical marquee tool, single row/ column marquee tool.
Chức năng: tạo 1 vùng chọn. Với rectangular là tạo vùng chọn tứ giác, ecliptical là hình elip, row là cột ngang và column là cột dọc.
Cách dùng: Drag and release để tạo 1 vùng chọn
Mẹo: nhấn Shift để tạo ra 1 hình vuông(bằng rectangular), hình tròn (ecliptical). ^^!
2/ Move tool:
Hot key: V
Bao gồm: ko (mình em cô đơn)
Chức năng: di chuyển vùng chọn. Nếu ko có vùng chọn nó sẽ di chuyển cả layer
Cách dùng: simple drag
Mẹo: nhấn shift để move theo chiều ngang hay dọc thẳng hàng. Move image từ file này sang file khác sẽ tạo ra 1 duplicate của layer này ở file kia.
3/ Lasso tool:
Hot key: L
Bao gồm: Lasso tool, Polygonal lasso tool và magnetic lasso tool.
Chức năng: tạo vùng chọn, tuy vậy chúng khá khác nhau
Với lasso tool: dùng chuột, di chuyển thành 1 vùng chọn (giống như dùng brush)
Với polygonal lasso tool: tạo vùng chọn bằng cách đi từng đường thẳng 1 (Tạo thành 1 đa giác)
Với magnetic lasso tool: nó sẽ bám vào 1 đường line gần nhất khi bạn di chuyển nó xung quanh 1 image.
Mẹo: nếu điểm đầu tiên của 1vùng chọn chưa khít với điểm cuối cùng, theo mặc định nó 2 điểm sẽ tự động nối lại với nhau theo đường ngắn nhất có thể.
Tớ thường dùng polygonal lasso tool để crop image. lasso tool thì phải đi chắc tay, nếu ko thì sẽ bó tay, hé hé
4/Magic wand:
Hot key: W
Bao gồm: ko (cô đơn mình anh)
Chức năng: tạo vùng chọn có cùng tính chất (màu sắc, hoặc cùng ko chứ bất kì 1 pixel nào)
Cách dùng: simply click vào vùng mình muốn chọn. Ví dụ muốn chọn màu xanh lá thì bạn click vào vùng có màu xanh lá
Mẹo: bạn có thể chỉnh độ nhạy của magic wand bằng cách thay đổi thông số của nó trên thanh toolbar (độ tolerance), với 0 là nhạy nhất (nó sẽ phân biệt màu xám nhạt với màu trắng) và 255 là ít nhất (trắng với xám gì vào ráo!)
Nếu bạn thích chọn tất cả các vùng có màu giống nhau trên image, dùng magic wand bấm vào màu đó, sau đó click chuột phải, select similar. Thế là các vùng có cùng màu đó sẽ cùng rơi vào vùng chọn
5/Crop tool
Hot key: C
Bao gồm: ko (vườn ko nhà trống)
Chức năng: cắt 1 phần của hình. Cái này dc dùng khi bạn chỉ muốn lấy 1 phần của hình, đồng thời resize image xuống thẳng thành cái vùng chọn đó.
Cách dùng: Click and drag.
Mẹo: shift để chọn 1 vùng vuông
6/Slice tool
Hot key: K
Bao gồm: Slice tool và slice select tool
Chức năng: tạo 1 vùng. Vùng này ko phải là 1 selection. Thực sự slice tool chỉ có ích khi bạn tạo gif Image hoặc web image mà thôi. Do đó tớ mạn phép ko nói thêm. Ai muốn biết thêm về slice tool thì cứ hỏi, tớ sẽ trả lời
Mẹo: huh? Did I say I don’t continue it?
7/ Patch tool:
Hot key: J
Bao gồm: Spot healing brush tool, healing brush tool, patch tool và red eye tool
Chức năng: sửa 1 số lỗi của scan. (ví dụ: bị mất 1 miếng). Red eye tool để sửa lỗi mắt đỏ khi chụp hình
Mẹo: những tools này hòan toàn vô dụng trong trường hợp lỗi lớn, đồng thời bạn hoàn toàn có thể sửa hình ảnh bằng brush và các công cụ khác. Xin mạn phép bỏ qua cái này
8/ Brush tool:
Hot key: B
Bao gồm: Brush tool, pencil tool, color replacement tool
Chức năng:
Brush tool dùng để vẽ nét có dạng cọ
Pencil để vẽ nét cứng, sắc
Colour replacement là công cụ để thay màu này thành màu khác
Cách dùng: click chuột trái , sau đó drag~
Mẹo: khi dùng brush, bạn có thể chỉnh thông số của nó bằng cách nhấn chuột phải. Trong đó size là kích cỡ của brush, hardness là độ cứng của nét. Nếu giảm hardness về bé hơn 100 thì ng ta gọi nó là air brush.
Color replacement dùng như sau: chọn 1 màu foreground làm màu mình muốn chuyển(ví dụ tớ muốn chuyển màu đỏ sang xanh lá thì tớ chọn màu foreground là xanh lá). Sau đó click vào màu mình muốn đổi (màu đỏ trong trường hợp này), và vẽ. Photoshop sẽ tự động chuyển các pixel mang màu đỏ sang màu xanh lá (với saturation, brightness = của màu đỏ)
9/ Clone stamp tool:
Hot key: S
Bao gồm: Clone stamp tool, pattern stamp tool
Chức năng: Clone stamp tool dùng để tạo ra 1 cái clone chính hiểu của 1 vùng chọn trước. Pattern stamp tool dùng để vẽ pattern
Cách dùng: với clonestamp tool, trước tiên bạn phải chọn 1 vùng bạn muốn tạo clone bằng cách nhấn giữ lì phím Alt. Sau đó, bạn click vào vùng muốn tạo clone
Tiếp theo, bỏ shift ra, click chuột trái và drag ở chỗ mà bạn muốn tạo clone ở đó
Quơ quơ, see the magic?
Còn pattern stamp thì đơn giản hơn, chọn 1 pattern có sẵn, sau đó simply drag
Mẹo: Heck...seems like there’s none. T_T
10/History brush tool
Hot hey: Y
Bao gồm: history brush tool và art history brush tool
Chức năng: chuyển các vùng mà nó đi qua trở lại trạng thái ở 1 thời gian đã định sẵn. Art history brush thì biến nó thành kiểu tranh nghệ thuật.
Cách dùng: sau khi bạn làm 1 cái trò gì đó với cái image của mình (ví dụ, delete sạch sẽ các pixel), bạn chọn history brush tool.
Việc trước hết là phải định thời gian (tạm gọi là 1 mốc thời gian) để có thể hóa phép cho tranh của mình quay lại thời điểm đó
Trong các panel bên tay phải, bạn thấy có 1 cái gọi là history panel. Nó ghi lại từng bước thay đổi của cái image (như tool bạn đã dùng, effect bạn đã áp dụng). Bên cạnh mỗi bước có 1 ô trống.
Bạn click vào ô trống của sự kiện gì đó xảy ra trước khi bạn delete cái image
OK, bây giờ bạn dùng art history brush, quơ quơ trên cái bg
Và kì lạ chưa? Quơ đến đâu hình ảnh lại hiện ra đến đấy.
Bạn nghĩ cái này vô tác dụng? Ko đâu, nó có khá nhiều mẹo hay đấy. Nếu muốn biết thì cứ hỏi.
Art history brush cũng làm việc tương tự, nhưng nó biến image của bạn thành 1 bức tranh nghệ thuật ( nhảm tý thui, há há ^^! )
11/ Eraser tool:
Hot key: E
Bao gồm: eraser tool, background eraser, magic eraser
Chức năng: tẩy tẩy, xóa xóa 1 cách vô học
Background eraser: xóa background(bằng cách đi viền theo image, nó sẽ xóa BG)
Magic eraser: xóa 1 vùng có màu tương tự nhau
Cách dùng: simply click. Riêng với cái bg eraser thì đi viền theo image, nó sẽ xóa cái bg phía sau. Tuy vậy cũng đừng có lạm dụng nó quá. Trong nhiều trường hợp thì cái này...vô dụng
Mẹo: xin các bạn phân biệt giữa ko có gì (null) và có màu trắng. Đế biết cái scan ko có gì hay là có màu trắng, tắt cái bg màu trắng mặc định ở dưới cùng đi. Những cái ô sọc sọc là biểu hiện của ko có gì, còn có màu trắng thì bạn thấy ngay!
12/ Paint bucket tool
Hot key: G
Bao gồm: paint bucket tool và gradient tool.
Chức năng:
Paint bucket: fill màu(hoặc pattern) vào các chỗ còn trống hoặc chỗ cùng màu nhau
Gradient: tạo vùng giao nhau giữa 2 màu foreground và background
Cách dùng: với paint bucket, chọn màu hoặc pattern, sau đó click
Với gradient: chọn màu foreground và background hợp lí, sau đó kéo 1 đường dài ngắn sẽ có công dụng khác nhau
Mẹo: kéo dài thì vùng giao nhau sẽ mượt hơn, kéo ngắn thì vùng giao nhau sẽ rất thô kệch. Gradient tool có nhiều dạng, bấm vào các dạng khác nhau ở trên toolbar để thử hết
13/ Blur tool
Hot key: R
Bao gồm: Blur tool, smudge tool và sharpen tool
Chức năng: làm mờ những nơi nào nó đi qua
Sharpen tool: làm rõ nét, thậm chí thô kệch hóa những nơi nó đi qua
Smudge tool: kéo những pixel màu đi theo nó
Cách dùng: cả 3 đều là drag~ ~ ~
Mẹo: cả 3 đều có cái hiệu chỉnh sức mạnh (strength). Nên chỉnh đúng kẻo ko thì làm mờ vô tội vạ (hoặc kéo dài vô tội vạ)
14/ Dodge tool
Hot key: O
Bao gồm: dodge tool, burn tool và sponge tool
Chức năng: Dodge tool làm sáng hình ảnh
Burn tool làm tối hình ảnh
Sponge tool làm tăng hoặc giảm độ tươi của màu (saturate/ desaturate)
Cách dùng: drag~
Mẹo: Dodge tool và burn tool đều có 3 mode(highlight, midtone và shadows) cho bạn chọn lựa. Nếu thấy dodge/ burn 1 màu mãi mà ko dc thì nên chuyển giữa 3 cái mode này để có thể làm dc
Sponge tool có 2 mode là tăng màu (Saturate) và giảm màu (desaturate)
15/ Path select tool
Hot key: A
Bao gồm: path select tool và direct select tool
Chức năng: chọn 1 path để chỉnh sửa path đó
Cách dùng: click vào path (với path selec tool) và vào từng điểm curve trên path (với direct select tool)
Mẹo: 1 điểm curve của path có 2 đường thẳng kéo ra, 1 đường là chỉnh độ cong của path, 1 đường khác là chỉnh độ cong của curve tiếp theo.
Cái này nói ra sẽ tốn thời gian. Ai muốn biết, xin hỏi tớ để biết.
16/ Type tool
Hot key: T
Bao gồm: horizontal type tool, vertical type tool, horizontal type mask tool, vertical type mask tool
Chức năng: Horizontal type tool: đánh chữ theo hàng ngang
Vertical type tool: đánh chữ theo hàng dọc
Horizontal type mask tool: tạo 1 mask chữ theo hàng ngang
Vertical type mask tool: tạo 1 mask chữ theo hàng dọc
Cách dùng: Click and drag để cho chữ vào 1 ô cố định
Single click để đánh chữ ko theo ô cố định
Mẹo: sau khi bạn type xong 1 dòng chữ (layer text vẫn có chữ T ) thì bạn vẫn còn có thể edit nội dung của dòng text đó (bằng cách chọn text tool - edit). Tuy vậy, những chữ này ko thể áp dụng hiệu ứng vào (ví dụ: bạn ko thể vẽ vào nó). Muốn áp dụng hiệu ứng tùy biến chữ, bạn cần cho nó thành dạng hình ảnh để có thể chỉnh sửa. Làm vậy bằng cách bấm chuột phải vào layer text, chọn rasterize type. Sau khi làm thế này thì layer text đã thành 1 layer hình ảnh chứ ko còn là dạng text nữa, tức là bạn ko thể edit nội dung của dòng chữ kia.
Muốn đánh chữ theo 1 đường cong tùy thích, trước tiên bạn dùng pen đi 1 đường cong, sau đó nhấn ctrl + left click để bỏ đường path tại đó.
Chọn Type tool, click vào đường cong
Chữ bạn đánh ra sẽ đi theo đường cong đó.
Về 2 định nghĩa mask trong cái type mask tool, mask là 1 dạng channel bảo vệ cho 1 vùng chọn cố định khỏi các tác dụng của effect.
Về sau, bạn sẽ biết nhiều hơn về mask, bây h thì tạm bỏ qua nó đi.
17/ Pen tool
Hot hey: P
Bao gồm: pen tool, freeform pen tool, add anchor(mà tớ gọi là curve point) point, delete anchor point, convert point tool
Chức năng: tạo path, chỉnh sửa path
Cách dùng: click, move cursor, click.
Mẹo: mới đầu dùng photoshop, bạn hãy để ý trên thanh toolbar, setting của pentool để ở cái ô đầu tiên (shape layer), bạn hãy chỉnh nó sang cái ô thứ 2 (có dạng cây bút ở trên 1 hình vuông) là paths. Cái này thì đơn giản hơn cái kia nhiều
18/ Rectangle tool:
Hot key: U
Bao gồm: rectangle tool, rounded rectangle tool, ellipse tool, polygon tool, line tool, custom shape tool.
Chức năng: tạo các path có hình tương ứng, riêng custom shape tool có thể tạo ra các shape độc đáo bằng thư viện custom shape có sẵn
Mẹo: tạo ra 1 shape ko có nghĩa là tạo ra 1 hình, muốn cái shape đó thành hình, bạn phải click chuột phải và chọn stroke path để brush đi theo đường shape có sẵn, từ đó tạo thành hình.
19/ Notes tool:
Hot key: N
Ko có gì nhiểu để nói ngoài việc tạo ra các chú thích
20/ Eye dropper tool
Hay còn gọi là colour picker tool. Bấm vào 1 màu nào đó để có màu đó thành màu foreground.
21/ hand tool:
di chuyển ô navigation khi hình vẽ quá to
22/zoom tool:
Phóng to, thu nhỏ hình ảnh. Left click để phóng to, shift + left click để thu nhỏ
Tất cả chỉ có thế thui, cố gắng nha các pác :kaka: