conghieu8x
24-09-2007, 09:44 PM
Giới thiệu
http://tuvantinhoc1088.com/images/intel/Core%202.jpg
Cuối cùng Intel đã phát hành thế hệ kế tiếp của Pentium 4 . Tên của nó là Core 2 Duo và nó là CPU đầu tiên cho máy tính để bàn dùng công nghệ Core . Trong bài này chúng tôi sẽ liệt kê những kiểu Core 2 Duo , Core 2 Quad và Core 2 Extreme đã phát hành và những tính năng chính của chúng .
Bộ vi xử lí Core 2 Duo ( với tên mã Conroe ) bắt đầu thế hệ CPU mới của Intel dựa trên vi cấu trúc Core mới và công bố kết thúc vi cấu trúc Netburst được dùng trong những bộ vi xử lí thế hệ thứ 7 của Intel . Vi cấu trúc Core được dựa trên cùng cấu trúc được dùng trong Pentium M và Pentium III , vì thế chúng ta cũng có thể nói rằng Core 2 Duo là CPU Intel thuộc thế hệ thứ 5 . Bên cạnh Core 2 Duo , Core 2 Quad , Core 2 Extreme thì Xeon dòng 5100 ( với tên mã Woodcrest ) dùng cấu trúc mới này .
Họ Core 2 gồm 03 loại chính :
Core 2 Duo thay thế cho Pentium 4 và Pentium D
Core 2 Quad là Core 2 Duo 04 lõi
Core 2 Extreme thay thế cho Pentium Extreme Edition .
Sự khác nhau giữa Core 2 Duo và Core 2 Extreme đó là một loại có khả năng chạy với tốc độ cao hơn và có tỉ lệ nhân tần không khoá , điều đó cho phép bạn chạy Overclock CPU bằng cách thay đổi tỉ lệ nhân tần . Một số phiên bản Core 2 Extreme có 04 lõi , bạn sẽ thấy ở phần thứ hai .
Dưới đây là tóm tắt những tính năng chính của họ Core 2
Vi cấu trúc Core
32KB Cache lệnh L1 và 32 KB Cache dữ liệu L1 cho mỗi lõi
Công nghệ Dual-Core hoặc Quad-Core
Công nghệ xử lí sản xuất 65nm
Socket 775
FSB 800/1066/1333 MHz
2MB, 4MB hoặc 8MB bộ nhớ Cache L2 hợp nhất .
Hỗ trợ công nghệ Intel Virtualization ( ngoại trừ Core 2 Duo E4300 )
Hỗ trợ công nghệ Intel EM64T
Hỗ trợ tập lệnh SSE3
Hỗ trợ Execute Disable Bit
Hỗ trợ khả năng quản lí nguồn thông minh
Hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep
http://tuvantinhoc1088.com/my_documents/my_pictures/Giainghia/Core2Die.jpg
Khu vực của bộ vi xử lí Core 2
Những Model
Bảng bên dưới là danh sách những kiểu Core 2 Duo
sSpec
Model
Tốc độ bên trong ( GHz )
FSB ( MHz )
L2 Cache
Số lượng Transistor
Kích thước vùng chứa
TDP
Nhiệt độ cao nhất. (º C)
Điện áp
SLA9U
E6850
3
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SLA9V
E6750
2.66
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SL9ZF
E6700
2.66
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9S7
E6700
2.66
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
0.85V-1.35V
SL9ZL
E6600
2.40
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
1.18V-1.32V
SL9S8
E6600
2.40
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
0.85V-1.35V
SLA9X
E6550
2.33
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SLAAX
E6540
2.33
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SL94T
E6420
2.13
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9T9
E6400
2.13
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.22V-1.32V
SL9S9
E6400
2.13
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
SLA4U
E6320
1.86
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9TA
E6300
1.86
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.22V-1.32V
SL9SA
E6300
1.86
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
SLA95
E4500
2.20
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
73.3
0.962V-1.35V
SL93F
E4400
2
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.16V-1.31V
SLA98
E4400
2
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
73.3
1.16V-1.31V
SL9TB
E4300
1.8
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
Bảng dưới đây là những kiểu Core 2 Quad
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360
Bảng dưới đây là những kiểu Core 2 Quad
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360
Bảng dưới đây là danh sách của những kiểu Core 2 Extreme
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360
http://tuvantinhoc1088.com/images/intel/Core%202.jpg
Cuối cùng Intel đã phát hành thế hệ kế tiếp của Pentium 4 . Tên của nó là Core 2 Duo và nó là CPU đầu tiên cho máy tính để bàn dùng công nghệ Core . Trong bài này chúng tôi sẽ liệt kê những kiểu Core 2 Duo , Core 2 Quad và Core 2 Extreme đã phát hành và những tính năng chính của chúng .
Bộ vi xử lí Core 2 Duo ( với tên mã Conroe ) bắt đầu thế hệ CPU mới của Intel dựa trên vi cấu trúc Core mới và công bố kết thúc vi cấu trúc Netburst được dùng trong những bộ vi xử lí thế hệ thứ 7 của Intel . Vi cấu trúc Core được dựa trên cùng cấu trúc được dùng trong Pentium M và Pentium III , vì thế chúng ta cũng có thể nói rằng Core 2 Duo là CPU Intel thuộc thế hệ thứ 5 . Bên cạnh Core 2 Duo , Core 2 Quad , Core 2 Extreme thì Xeon dòng 5100 ( với tên mã Woodcrest ) dùng cấu trúc mới này .
Họ Core 2 gồm 03 loại chính :
Core 2 Duo thay thế cho Pentium 4 và Pentium D
Core 2 Quad là Core 2 Duo 04 lõi
Core 2 Extreme thay thế cho Pentium Extreme Edition .
Sự khác nhau giữa Core 2 Duo và Core 2 Extreme đó là một loại có khả năng chạy với tốc độ cao hơn và có tỉ lệ nhân tần không khoá , điều đó cho phép bạn chạy Overclock CPU bằng cách thay đổi tỉ lệ nhân tần . Một số phiên bản Core 2 Extreme có 04 lõi , bạn sẽ thấy ở phần thứ hai .
Dưới đây là tóm tắt những tính năng chính của họ Core 2
Vi cấu trúc Core
32KB Cache lệnh L1 và 32 KB Cache dữ liệu L1 cho mỗi lõi
Công nghệ Dual-Core hoặc Quad-Core
Công nghệ xử lí sản xuất 65nm
Socket 775
FSB 800/1066/1333 MHz
2MB, 4MB hoặc 8MB bộ nhớ Cache L2 hợp nhất .
Hỗ trợ công nghệ Intel Virtualization ( ngoại trừ Core 2 Duo E4300 )
Hỗ trợ công nghệ Intel EM64T
Hỗ trợ tập lệnh SSE3
Hỗ trợ Execute Disable Bit
Hỗ trợ khả năng quản lí nguồn thông minh
Hỗ trợ công nghệ Enhanced SpeedStep
http://tuvantinhoc1088.com/my_documents/my_pictures/Giainghia/Core2Die.jpg
Khu vực của bộ vi xử lí Core 2
Những Model
Bảng bên dưới là danh sách những kiểu Core 2 Duo
sSpec
Model
Tốc độ bên trong ( GHz )
FSB ( MHz )
L2 Cache
Số lượng Transistor
Kích thước vùng chứa
TDP
Nhiệt độ cao nhất. (º C)
Điện áp
SLA9U
E6850
3
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SLA9V
E6750
2.66
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SL9ZF
E6700
2.66
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9S7
E6700
2.66
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
0.85V-1.35V
SL9ZL
E6600
2.40
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
1.18V-1.32V
SL9S8
E6600
2.40
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
0.85V-1.35V
SLA9X
E6550
2.33
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SLAAX
E6540
2.33
1,333
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
72
0.962V-1.35V
SL94T
E6420
2.13
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9T9
E6400
2.13
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.22V-1.32V
SL9S9
E6400
2.13
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
SLA4U
E6320
1.86
1,066
4 MB
291 triệu
143 mm2
65 W
60.1
-
SL9TA
E6300
1.86
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.22V-1.32V
SL9SA
E6300
1.86
1,066
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
SLA95
E4500
2.20
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
73.3
0.962V-1.35V
SL93F
E4400
2
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
1.16V-1.31V
SLA98
E4400
2
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
73.3
1.16V-1.31V
SL9TB
E4300
1.8
800
2 MB
167 triệu
111 mm2
65 W
61.4
0.85V-1.35V
Bảng dưới đây là những kiểu Core 2 Quad
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360
Bảng dưới đây là những kiểu Core 2 Quad
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360
Bảng dưới đây là danh sách của những kiểu Core 2 Extreme
http://tuvantinhoc1088.com/index.asp?fref=news&ChannelID=6&ArticleID=5360